Cơ sở vật chất

Thông tư số 40/2013/TTLT-BTC-BGDĐT hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện CTMTQG giáo dục và đào tạo giai đoạn 2012-2015 (phần 2)(25-03-2014)

hông tư số 40/2013/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 10/4/2013 hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo giai đoạn 2012-2015

4. Dự án 4: Nâng cao năng lực cán bộ quản lý Chương trình và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình.
4.1. Đối với hoạt động của Ban quản lý CTMTQG GD&ĐT tại trung ương:
a) Chi thuê chuyên gia tư vấn trong nước xây dựng chỉ số, hệ thống giám sát, đánh giá Chương trình: Được vận dụng theo quy định tại Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án/chương trình sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
b) Đối với cán bộ hợp đồng làm việc chuyên trách tại Bộ phận thường trực Ban Quản lý Chương trình: Được thanh toán tiền lương, các khoản phụ cấp theo cấp bậc, phụ cấp lương theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và các khoản đóng góp (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn) theo quy định hiện hành của nhà nước.
c) Tổ chức tập huấn phổ biến chỉ số, hệ thống giám sát, đánh giá Chương trình cho cán bộ quản lý tại trung ương và cán bộ cấp tỉnh của địa phương: Nội dung và mức chi được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 của Thông tư này.
d) Thực hiện kiểm tra, giám sát, tổ chức Hội nghị giao ban, sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện Chương trình: Nội dung và mức chi được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Thông tư này.
đ) Chi cập nhật số liệu, thu thập và xử lý thông tin, xây dựng phần mềm quản lý dữ liệu của Chương trình được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử.
e) Tổng hợp, xây dựng báo cáo, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ hàng năm của Chương trình: Tối đa không quá 1.000.000 đồng/báo cáo dự án thành phần và 2.000.000 đồng/báo cáo toàn Chương trình.
 g) Thực hiện kiểm toán đối với việc sử dụng các nguồn vốn của Chương trình (kiểm toán nhà nước, kiểm toán độc lập).
h) Chi phí hoạt động thường xuyên của Ban quản lý CTMTQG GD&ĐT
4.2. Đối với hoạt động của cơ quan thực hiện CTMTQG GD&ĐT ở địa phương:
a) Tổ chức tập huấn phổ biến chỉ số, hệ thống giám sát, đánh giá Chương trình cho cán bộ quản lý cấp huyện, xã, các đơn vị thực hiện tại địa phương và chi công tác phí cho cán bộ được cử đi tham dự các lớp tập huấn bồi dưỡng do Ban Quản lý CTMTQG GD&ĐT tại Trung ương tổ chức: Nội dung và mức chi được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 của Thông tư này.
b) Thực hiện kiểm tra, giám sát, tổ chức Hội nghị giao ban, sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện Chương trình trên địa bàn: Nội dung và mức chi được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Thông tư này.
c) Chi cập nhật số liệu, thu thập và xử lý thông tin, xây dựng phần mềm quản lý dữ liệu của Chương trình được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử.
d) Tổng hợp, xây dựng báo cáo, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ hàng năm của Chương trình trên địa bàn: Tối đa không quá 500.000 đồng/báo cáo cấp huyện và 1.000.000 đồng/báo cáo cấp tỉnh.
Điều 4. Lập, phân bổ dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí Chương trình
Việc lập dự toán, phân bổ và giao dự toán, cấp phát, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách nhà nước và quy định cụ thể tại Thông tư này.
1. Lập dự toán
Hàng năm, căn cứ vào các mục tiêu, nhiệm vụ giai đoạn 2012 - 2015 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1210/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2012, căn cứ các Dự án thành phần của CTMTQG GD&ĐT được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt theo quy định, kết quả đánh giá tình hình thực hiện Chương trình của năm báo cáo; mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình năm kế hoạch và hướng dẫn xây dựng kế hoạch và lập dự toán ngân sách của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo (bao gồm mục tiêu, nhiệm vụ, kinh phí, biện pháp tổ chức thực hiện), các Bộ ngành và các địa phương tổ chức thực hiện như sau:
1.1. Các Bộ, cơ quan trung ương hướng dẫn các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện CTMTQG GD&ĐT của năm kế hoạch (trong đó phải chi tiết theo từng mục tiêu, dự án và theo nguồn vốn: vốn đầu tư, vốn thường xuyên), tổng hợp xây dựng dự toán kinh phí CTMTQG GD&ĐT của Bộ, cơ quan trung ương gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, đồng thời tổng hợp vào dự toán ngân sách năm kế hoạch của Bộ, cơ quan trung ương để gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính theo quy định.
 1.2. Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện CTMTQG GD&ĐT của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, chi tiết theo từng mục tiêu, dự án, theo nguồn ngân sách thực hiện (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, các nguồn kinh phí khác) và theo nguồn vốn (vốn đầu tư, vốn thường xuyên), gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt và gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính.
1.3. Bộ Giáo dục và Đào tạo:
Căn cứ vào Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015,  căn cứ vào đề nghị của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương và số kiểm tra về tổng mức kinh phí CTMTQG GD&ĐT được cơ quan có thẩm quyền thông báo và các Dự án thành phần của CTMTQG GD&ĐT được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt theo quy định, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì xây dựng dự toán và phương án phân bổ kinh phí của CTMTQG GD&ĐT đối với từng mục tiêu, dự án, nguồn vốn (vốn đầu tư, vốn thường xuyên) và chi tiết cho các Bộ, ngành trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo các nguyên tắc và tiêu chí như sau:
a) Phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ đã được phê duyệt của CTMTQG GD&ĐT cho cả giai đoạn và của năm kế hoạch.
b) Dựa vào số liệu điều tra, thống kê kinh tế-xã hội và số liệu thống kê của các cấp học để phân bổ kinh phí cho các mục tiêu cụ thể (ví dụ như phổ cập giáo dục, nhu cầu đầu tư thêm phòng học...), các mục tiêu ưu tiên.
c) Căn cứ vào đề xuất nhu cầu của các cơ quan thực hiện CTMTQG GD&ĐT để xem xét phân bổ có trọng tâm, trọng điểm giải quyết các mục tiêu ưu tiên, các nhiệm vụ đặc thù của ngành.
Trước ngày 15 tháng 9 năm trước, Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi phương án phân bổ kinh phí CTMTQG GD&ĐT về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để xem xét, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách của các bộ, ngành và địa phương trình Chính phủ, trình Quốc hội quyết định.
2. Phân bổ và giao dự toán
2.1. Đối với các Bộ, cơ quan trung ương:
Căn cứ vào dự toán kinh phí CTMTQG GD&ĐT đã được Thủ tướng Chính phủ giao, tiến hành phân bổ dự toán kinh phí cho các đơn vị trực thuộc theo đúng mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể của từng dự án, gửi kết quả phân bổ và giao dự toán kinh phí CTMTQG GD&ĐT về Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo qui định.
2.2. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
Căn cứ dự toán ngân sách được Thủ tướng Chính phủ giao về kinh phí CTMTQG GD&ĐT, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan xây dựng phương án phân bổ dự toán kinh phí thực hiện các dự án CTMTQG GD&ĐT, phương án huy động các nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương và huy động các nguồn kinh phí khác để thực hiện Chương trình. Phương án phân bổ lập chi tiết cho từng dự án và đơn vị thực hiện gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, phê duyệt trước khi ra quyết định giao dự toán cho các đơn vị thụ hưởng. Mức kinh phí phân bổ đảm bảo không thấp hơn dự toán kinh phí CTMTQG GD&ĐT được Thủ tướng Chính phủ giao.
Đối với các nội dung, dự án cụ thể được Trung ương giao thành mục tiêu riêng thì Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải phân bổ không thấp hơn mức của trung ương quy định cho từng nội dung, dự án trong cả giai đoạn 2012 - 2015. Đối với các dự án khác, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động phân bổ và điều chỉnh kinh phí giữa các dự án nhưng phải đảm bảo hoàn thành các mục tiêu của từng Dự án thành phần thuộc CTMTQG GD&ĐT đã được xác định cho cả giai đoạn 2012 - 2015. Sau khi phương án phân bổ kinh phí CTMTQG GD&ĐT được phê duyệt, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm gửi kết quả phân bổ dự toán kinh phí CTMTQG GD&ĐT (chi tiết từng dự án) về Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo qui định.
2.3. Quyết định giao dự toán của các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho các đơn vị triển khai thực hiện phải chi tiết theo nguồn vốn (vốn sự nghiệp, vốn đầu tư) và theo ngành kinh tế (loại, khoản trong mục lục ngân sách hiện hành và mã số ngân sách) của từng dự án thuộc CTMTQG GD&ĐT. Các cơ quan, đơn vị được giao dự toán kinh phí CTMTQG GD&ĐT khi phân bổ, giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc phải đảm bảo đúng tổng mức, cơ cấu kinh phí đối với các dự án thành phần do cấp trên giao và theo đúng mục lục và mã số ngân sách của từng dự án thuộc CTMTQG GD&ĐT.
3. Công tác quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí
3.1. Các cơ quan, đơn vị được phân bổ và giao kinh phí thực hiện CTMTQG GD&ĐT chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán theo chế độ quy định.
3.2. Các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí CTMTQG GD&ĐT phải mở sổ kế toán để ghi chép, hạch toán và quyết toán theo đúng quy định của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC. Ngân sách CTMTQG GD&ĐT hạch toán theo chương, loại, khoản tương ứng của mục lục ngân sách Nhà nước và mã số CTMTQG GD&ĐT ban hành tại Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống mục lục NSNN, Thông tư số 30/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài chính và Thông tư số 110/2012/TT-BTC ngày 03 tháng 7 năm 2012 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung mục lục NSNN.
3.3. Đối với việc sử dụng kinh phí CTMTQG GD&ĐT để đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa thực hiện theo đúng các quy định hiện hành (Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành khác của Nhà nước).
Riêng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kinh tế xã hội thuộc các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo, việc quản lý thanh toán vốn thực hiện theo quy định tại Thông tư số 46/2010/TT-BTC ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kinh tế xã hội của các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Ngoài việc thực hiện quyết toán nguồn kinh phí hàng năm nêu trên, đối với các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa sử dụng kinh phí CTMTQG GD&ĐT sau khi hoàn thành phải thực hiện theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.
3.4. Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát, cấp phát, thanh toán cho các dự án của CTMTQG GD&ĐT theo quy định của Luật NSNN và các Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, các chế độ chi tiêu hiện hành và các quy định tại Thông tư này.
3.5. Hàng quý, năm các đơn vị sử dụng ngân sách CTMTQG GD&ĐT thực hiện đối chiếu tình hình giải ngân với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch, Kho bạc tổng hợp báo cáo Kho bạc Nhà nước cấp trên.
3.6. Các cơ quan, đơn vị được phân bổ và giao kinh phí thực hiện CTMTQG GD&ĐT phải chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và tổng hợp báo cáo quyết toán kinh phí CTMTQG GD&ĐT theo chế độ quy định.
Điều 5. Chế độ báo cáo
1. Định kỳ 6 tháng hàng năm, các đơn vị trực tiếp sử dụng và thụ hưởng kinh phí CTMTQG GD&ĐT của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm báo cáo về tình hình và kết quả thực hiện CTMTQG GD&ĐT (kinh phí, chỉ tiêu, nhiệm vụ chuyên môn) cho Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện CTMTQG GD&ĐT (kinh phí, chỉ tiêu, nhiệm vụ chuyên môn) của các đơn vị trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Ủy ban nhân dân phê duyệt để báo cáo và gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.
3. Định kỳ 6 tháng hàng năm, các Bộ, cơ quan trung ương có sử dụng ngân sách CTMTQG GD&ĐT, có trách nhiệm báo cáo tình hình và kết quả thực hiện CTMTQG GD&ĐT (kinh phí, chỉ tiêu, nhiệm vụ chuyên môn) gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.
4. Báo cáo 6 tháng đầu năm gửi tới các cơ quan liên quan trước ngày 31/7 (áp dụng đối với đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo Bộ chủ quản, Sở Giáo dục và Đào tạo), trước ngày 31/8 (áp dụng đối với Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư); Báo cáo năm gửi trước ngày 28/2 của năm kế tiếp (áp dụng đối với đơn vị sử dụng ngân sách, các huyện báo cáo Bộ chủ quản, Sở Giáo dục và Đào tạo), trước ngày 31/3 (áp dụng đối với Bộ, Ủy ban Nhân dân báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài Chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
5. Nếu quá thời hạn theo quy định nêu trên mà các cơ quan, đơn vị được giao sử dụng ngân sách CTMTQG GD&ĐT không gửi báo cáo tình hình thực hiện kinh phí Chương trình về các cơ quan liên quan theo quy định thì sẽ bị tạm đình chỉ chi ngân sách theo quy định tại điểm 21, Mục IV, Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng  6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước. Cụ thể như sau:
- Cơ quan giáo dục và đào tạo ra thông báo yêu cầu thời hạn cuối cùng phải nộp báo cáo.
- Trường hợp sau 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan giáo dục, đơn vị vẫn không thực hiện gửi báo cáo, cơ quan giáo dục gửi cơ quan tài chính tổng hợp danh sách các đơn vị chưa gửi báo cáo để cơ quan tài chính ra quyết định đình chỉ chi ngân sách đối với đơn vị đó, thông báo cho Kho bạc Nhà nước cùng cấp để thực hiện, đồng thời thông báo cho cơ quan quản lý cấp trên của tổ chức, đơn vị bị đình chỉ chi biết để đôn đốc, nhắc nhở.
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính định kỳ tổng hợp, báo cáo, đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, nội dung và hiệu quả sử dụng kinh phí của CTMTQG GD&ĐT báo cáo Chính phủ.
Điều 6. Kiểm tra, giám sát, đánh giá và kiểm toán
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về tình hình triển khai thực hiện các mục tiêu, nội dung và sử dụng kinh phí CTMTQG GD&ĐT tại các đơn vị thuộc các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương bảo đảm giám sát, đánh giá việc thực hiện, quản lý, sử dụng kinh phí CTMTQG GD&ĐT đảm bảo đúng mục tiêu, đúng chế độ, tiết kiệm và hiệu quả.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra định kỳ, đột xuất, giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu của các dự án, bảo đảm việc quản lý sử dụng kinh phí của CTMTQG GD&ĐT đạt các chỉ tiêu được giao, đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm và hiệu quả.
3. Hội đồng nhân dân các cấp, Mặt trận tổ quốc và các cơ quan đoàn thể các cấp, cộng đồng tham gia và phối hợp giám sát thực hiện CTMTQG GD&ĐT.
4. Kiểm toán Nhà nước hoặc Kiểm toán độc lập tiến hành kiểm toán đối với toàn bộ hoạt động quản lý tài chính của CTMTQG GD&ĐT theo quy định của Luật Kiểm toán Nhà nước, Luật Kiểm toán độc lập. Các đơn vị có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí CTMTQG GD&ĐT, Kho bạc Nhà nước các cấp có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ, tài liệu và phối hợp với cơ quan kiểm toán.
5. Các đơn vị thụ hưởng kinh phí CTMTQG GD&ĐT tổ chức kiểm toán nội bộ nhằm tăng cường kiểm soát chất lượng trong việc lập kế hoạch và thực thi các dự án tại cấp cơ sở. Nội dung kiểm toán nội bộ gồm:
- Kiểm tra xác nhận chất lượng, độ tin cậy của các thông tin kinh tế, tài chính nêu trong Báo cáo tài chính của đơn vị;
- Kiểm tra tính tuân thủ các quy định về quản lý tài chính và các quy định khác có liên quan đến việc thực hiện dự án, chương trình;
- Phát hiện những điểm yếu kém trong quản lý tài chính;
- Lập báo cáo tổng hợp kết quả đợt kiểm toán, kiểm soát;
- Kiến nghị với lãnh đạo đơn vị những biện pháp để nâng cao hiệu quả thực hiện dự án và khắc phục những tồn tại được nêu trong báo cáo kiểm toán. 
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo:
1.1. Thành lập Ban Quản lý CTMTQG GD&ĐT theo quy định tại Khoản 2 Điều 28 của Quy chế quản lý, điều hành Chương trình mục tiêu quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.
1.2. Tổ chức chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, dự án của CTMTQG GD&ĐT ; phối hợp lồng ghép với các chương trình, dự án khác để thực hiện có hiệu quả, không để thất thoát; quyết toán phần kinh phí thuộc CTMTQG GD&ĐT theo quy định.
2. Các Bộ, cơ quan Trung ương; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
2.1. Quản lý, sử dụng kinh phí CTMTQG GD&ĐT theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước và bảo đảm đạt hiệu quả theo mục tiêu đề ra. 
2.2. Tổ chức chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, dự án của CTMTQG GD&ĐT đã được giao theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo kế hoạch được duyệt. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc sử dụng kinh phí đúng mục đích, hiệu quả, không thất thoát và quyết toán kinh phí theo quy định.
2.3. Thực hiện lồng ghép với các chương trình, dự án khác để thực hiện CTMTQG GD&ĐT có hiệu quả.
2.4. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ thực tế phân cấp quản lý hiện hành trên địa bàn và đề xuất của Sở Giáo dục và Đào tạo để xem xét, giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, thực hiện các dự án của CTMTQG GD&ĐT cho các cơ quan thực hiện.
3. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày  27   tháng  5   năm 2013.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng trong Thông tư liên tịch này được sửa đổi, bổ sung hay thay thế bằng văn bản mới thì sẽ được dẫn chiếu áp dụng theo các văn bản mới đó.
5.  Đối với khối lượng công việc đã triển khai thực hiện từ ngày 05 tháng 9 năm 2012 đến trước khi Thông tư này có hiệu lực thi hành; các Bộ, cơ quan Trung ương, các địa phương căn cứ quy định tại Thông tư này và chứng từ chi tiêu thực tế, hợp lệ để quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
6. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo để nghiên cứu, giải quyết./.

Gửi phản hồiIn bài viết
  • Họ và tên:(*)
  • Địa chỉ:(*)
  • Email:(*)
  • Tiêu đề:(*)
  • Nội dung:(*)
Tin tức khác